Đối tác
GLIBEST
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

CÔNG THỨC :

Metformin  HCl ......................................................500 mg

Glibenclamid..........................................................2,5 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II) khi không giải quyết được bằng chế độ ăn uống, giảm trọng lượng cơ thể và luyện tập.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

-  Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

-Người không có dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương.

-Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận.

-Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính.

-Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết.

-Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.

-Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.

-Những trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính trong nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.

-Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

-Người lái xe và vận hành máy móc (do có thể bị tổn thương thị giác tạm thời).

-Người sử dụng chất cản quang có iod để chiếu X quang ( hoặc ngừng sử dụng thuốc 2 – 3 ngày trước khi chụp X quang có sử sụng chất cản quang có iod).

-Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

-Đái tháo đường phụ thuộc insulin, đái tháo đường thiếu niên hoặc không ổn định.

-Hôn mê do đái tháo đường.

THẬN TRỌNG :

- Khi sử dụng thuốc, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh để dẫn đến tình trạng này.

-Người bệnh cần được khuyến cáo điều tiết chế độ ăn vì sử dụng thuốc chỉ là hỗ trợ, không thể thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.

TƯƠNG TÁC THUỐC :

-Tác dụng hạ glucose huyết của thuốc có thể tăng lên khi phối hợp với các sulfamid, salicylat, phenylbutazon, các thuốc chống viêm không steroid, fluoroquinolon, các dẫn chất cumarin, các thuốc chẹn betacác thuốc ức chế monoaminoxydase, perhexilin, cloramphenicol, clofibrat và fenofibrat, sulfinpyrazon, probenecid, pentoxifylin, cyclophosphamid, azapropazon, các tetracyclin, các chất ức chế men chuyển đổi angiotensin, rượu, fluconazol, miconazol, ciprofloxacin, enoxacin.

-Tác dụng hạ glucose huyết của thuốc có thể giảm khi phối hợp với các thuốc lợi niệu thiazid, furosemid, acid ethacrynic, oestrogen, các thuốc uống tránh thai có estrogen/gestaren, các dẫn chất phenothiazin, acid nicotinic (liều cao), các thuốc cường giao cảm, các hormon giáp trạng và các corticosteroid, các thuốc điều trị lao, các thuốc chẹn kênh calci, isoniazid.

-Cimetidin làm tăng 60% nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN : 

Thường gặp: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.

Ít gặp: Hạ glucose huyết, ban da, mày đay, nhiễm acid lactic, loạn sản máu, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG :

Liều lượng thuốc phải được thăm dò cho từng người để tránh bị hạ glucose huyết. Uống thuốc 30 phút trước khi ăn.

Thông thường: Ban đầu 1 viên/lần, ngày 2 lần, cứ 1 tuần điều chỉnh tăng từng 1 viên/lần cho tới khi đạt yêu cầu về glucose huyết. Liều duy trì thường từ 1,5 viên/lần, ngày 2 lần. Liều tối đa: 5 viên/ngày, có thể uống chia làm 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối).

Khi đã điều trị với liều tối đa mà không đáp ứng phải ngừng điều trị bằng thuốc chống đái tháo đường và chuyển qua dùng insulin.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI :

Hộp 2 vỉ x 15 viên bao phim.

BẢO QUẢN :

 Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ 20 – 30oC, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG :

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. - Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
Vẩn đục pha lê thể. - Xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch). - Đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển.
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. - Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. - Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. - Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn: - Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp. - Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
Dùng rửa mũi trong các trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi. Dùng nhỏ và bơm rửa mắt, mũi hàng ngày. Dùng thích hợp cho trẻ sơ sinh và người lớn.
Điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm
Forvastin 20 được chỉ định cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid, làm tăng HDL cholesterol,
Điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp....
Giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường tuần hòan não và tuần hoàn ngọai biên
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể , giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị còi xương chậm lớn ở trẻ em , chứng lõang xương ở người cao tuổi
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể, giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị chứng lõang xương
- Giúp kích thích tiêu hóa, hỗ trợ cơ thể trong các trường hợp đau bụng lạnh, ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn.
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng cơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.....
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis.
Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai ra kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Đường hô hấp: -Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh việm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxalla catarhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. - Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus, inflyenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. - Viêm họng, viêm Amidn do Streptococcus pyogenes ở bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt....
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron ...
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hay dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317