Đối tác
Hỗ trợ trực tuyến
Thông tin hữu ích
Liên kết website
Thống kê
 Đang trực tuyến :  5
 Số lượt truy cập :  738547
Piracefti 400
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

CÔNG THỨC :

Piracetam ............................................. 400 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

CHỈ ĐỊNH :

Ở người gi: suy giảm trí nhớ, chĩng mặt, km tập trung hoặc thiếu tỉnh to, thay đổi khí sắc, rối loạn hnh vi, sa st trí tuệ do nhồi mu no nhiều ổ.

Điều trị triệu chứng chĩng mặt, đột qụy thiếu mu cục bộ cấp, nghiện rượu, thiếu mu hồng cầu liềm, hỗ trợ chứng khĩ đọc ở trẻ.

 Dng bổ trợ trong điều trị rung cơ cĩ nguồn gốc vỏ no.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

Người bị suy thận nặng, suy gan.

Người mắc bệnh Huntington

Khơng dng cho phụ nữ cĩ thai v phụ nữ đang cho con b.

THẬN TRỌNG :

Rất thận trọng khi dng thuốc cho người bị suy thận. Cần theo di chức năng thận ở những người bệnh ny v người bệnh cao tuổi.

TƯƠNG TC THUỐC:

Đ cĩ một số trường hợp cĩ tương tc giữa piracetam v tinh chất tuyến gip khi dng đồng thời: L lẫn, bị kích thích v rối loạn giấc ngủ. Ở một người bệnh, thời gian prothrombin đ được ổn định bằng warfarin lại tăng ln khi dng piracetam. TC DỤNG KHƠNG MONG MUỐN:

Thường gặp (ADR >1/100): Tồn thn mệt mỏi. Tiu hĩa: buồn nơn, nơn, tiu chảy, đau bụng, chướng bụng. Thần kinh: bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ g.

Ít gặp (1/1000

Thơng bo cho bc sĩ biết tc dụng khơng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG :

Theo chỉ định của thầy thuốc, thơng thường:Í

Người lớn: Liều khởi đầu uống 2 vin/lần, ngy 3 lần. Nếu bệnh cải thiện thì uống 1 vin/lần, ngy 3 lần.

Trẻ em: uống 50 mg/kg/ngy.

QUY CÁCH :

Hộp 10 vỉ x 10 vin nang.

BẢO QUẢN :

Để nơi khơ ro, nhiệt độ 20 - 30oC, trnh nh sng.

HẠN DÙNG :

 24  thng kể từ ngy sản xuất.

 

 

Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng cơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Các chất đối kháng thụ thể angiotensin II cũng có thể thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim (chỉ định chính thức) hoặc bệnh thận do đái tháo đường.
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn: Streptococcus pneumoniae, H. parain fluenzae, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Moraxella catarrhalis. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: áp xe dười da không biến chứng đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào da.
Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai lla kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)hoặc rối lọan lipid máu hỗn hợp llb): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân). Tăng cholesterol gia đình kiểu đồng hợp tử: Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Đường hô hấp: -Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh việm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxalla catarhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. - Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus, inflyenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. - Viêm họng, viêm Amidn do Streptococcus pyogenes ở bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt. Trẻ ở tuổi đi học và dậy thì. Các trường hợp mất máu do: chấn thương, sau phãu thuật, bệnh lý (dạ dày, ruột, nhiễm giun móc), người hiến máu. Khẩu phần ăn hàng ngày không cung cấp đầy đủ sắt, acid folic.
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron. Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp, tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hay dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau : Đường hô hấp: Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh viêm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. Viêm họng, viêm Amidan do Streptococcus pyogenes ở những bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Viêm xương khớp. Cơn gout cấp hay giả gout. Đau sau nhổ răng. Đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. Thống kinh. Đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.
Dùng trong các trường hợp: Khó bài xuất đàm, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản. Các triệu chứng viêm và phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Cầm máu sau các cuộc tiểu phẫu. Phối hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng.
Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E. Đồng thời vitamin E còn có tác dụng như là một chất chống oxy hóa, giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa của các gốc tự do.
Điều trị cao huyết áp. Điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm sóat đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu, Lọai thuốc phối hợp này được dùng trong liệu pháp điều trị tuyến hai.
Các triệu chứng suy giảm trí năng của người lớn tuổi(các rối lọan về chú ý , trí nhớ...) Điều trị triệu chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch chi dưới mãn tính (giai đoạn II). Cải thiện hội chứng Raynaud. Được đề nghị trong vài hội chứng có thể do nghuyên nhân thiếu máu cục bộ như: chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, suy võng mạc.
Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ em. Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: trong một số bệnh như thống kinh, nhứt đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc có chứa thuốc phiện để điều trị đau sau phẫu thuật hay cho người bị đau do ung thư.
Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ em. Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa : trong 1 số bệnh như thống kinh, nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bị đau do ung thư.
Chỉ định triệu chứng chóng mặt khi điều trị với 1 trong 2 thuốc mà không có đáp ứng
Hen phế quản. Viêm phế quản mãn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
Glimepirid được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi không kiểm sóat được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập giảm cân. Glimepirid có thể dùng phối hợp với metformin hoặc với glitazon hoặc với insulin.
Viêm thực quản, viêm dạ dày cao cấp và mạn tính, lóet dạ dày - tá tràng, kích ứng dạ dày , các hội chứng thừa acid như rár bỏng, ợ chua, và hiện tượng tiết nhiều acid. Những rối lọan của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị.
Dự phòng và điều trị các dấu hiệu và tổn thương thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện
Magnesium lactate dihydrate 470mg Pyridoxin hydroclorid 3mg
Giúp ngủ chủ động khi thay đổi múi giờ hoặc cần điều chỉnh giờ ngủ do điều kiện công tác , thay ca làm việc ngủ ngon giấc.
Bảo vệ răng miệng họng hỗi ngày
Điều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic
Giúp làm chậm quá trình lão hóa của da, cải thiện và làm mờ vết nhăn trênda, giúp da căng mịn, trẻ trung. Giúp xương khướp chắc khỏe
Các bệnh về gan, mật, cholesterol trong máu cao, táo bón.
Làm giảm các triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan tới sung huyết mũi. Làm giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai..
Làm giảm các triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan tới sung huyết mũi. Làm giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai..
 


Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 10 Công Trường Quốc Tế, P6, Q3, Tphcm.

MST: 0302408317

Designed & Powered by WEB SO CO.,LTD