Đối tác
EFTIROSU
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

CÔNG THỨC:

Rosuvastatin ca;cium....10mg

CHỈ ĐỊNH:

Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai lla kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)hoặc rối lọan lipid máu hỗn hợp llb): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
Tăng cholesterol gia đình kiểu đồng hợp tử: Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hay bất kỳ các thành phần nào của thuốc.

Trẻ em, bệnh nhân bị suy thận nặng, các bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt tính.

Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.

Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Không dùng liều 40mg cho người châu Á.

Không nên dùng rosuvasratin cho bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ cho bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối lọan điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng, hoặc co giật không kiểm sóat được).

THẬN TRỌNG:

Ảnh hưởng trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử  và có nguốn gốc chính từ ống thận, đã được nghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng Rosuvstatin liều cao, được biệt ở liều 40mg, phần lớn tình trạng này thóang qua hoặc thỉnh thỏang xảy ra, Cần đánh giá chức năng thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được điều trị liều 40mg.

Ảnh hưởng trên cơ xương: Giống như các chất ức chế  men HMG -COoA reductase khác, các tác động trên cơ xương như gây ra đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng và rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân mà đôi khi có liên quan đến sự tổn thương chức năng thận đã được nghi nhận ở những bệnh nhânđã được điều trị bằng rosuvastatin.

Không nên đo nồng độ CKsau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (> 5xUNL) thì nên thực hiện một xét nghịêm để xác định lại trong vòng 5-7 ngày. Nếu xét nghiệm lại xác định nồng độ CK vẫn lớn hơn 5xUNL thì không nên bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin.

Thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân có các yêu tố có thể dẫn đến tiêu cơ vân như: suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân và gia đình có bệnh di truyền về cơ, tiền sử ngây độc tính  trên cơ do các chất ức chế men HMG - CoA reductase khác hoặc fibrate, nghiện rượu, trên 70 tuổi, các tình trạng có thể gây tăng nồng độ thuốc trên huyết tương. Ở những bệnh nhân này nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị và phải theo dõi lâm sàng. Nếu nồng độ Ck tăng cao đáng kể trước khi điều trị (> 5xUNL) thì không nên bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin.

Trong khi điều trị nên yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay các hiện tượng đau cơ, yếu hoặc vọp bẻ không giải thích được, đặc biệt nếu còn kèm theo mệt mỏi hoặc sốt. Nên do nồng độ CK ở những bệnh nhân. Nên ngưng dùng rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5xUNL) hoặc các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hàng ngày(ngay cả khi nồng độ CL# 5xUNL). Nếu các triệu chứng này không còn nữa và nồng độ CK ở lại bình thường  nên xem xét đến việc dùng lại rosuvastatin hoặc dùng một chất ức chế men HMG - CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ.

Không nên dùng rosuvastatin cho bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ do bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thức phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối lọan điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng; hoặc co giật không kiểm sóat được).

Ảnh hưởng trên gan: Cần thận trọng khi dùng rosuvatatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và hoặc có tiền sử bệnh gan. Các thử nghiệm chức năng gan được khuyến cáo thực hiện trước khi điều trị và 3 tháng sau khi bắt đầu  điầu trị bằng rosuvastatin. Nên ngưng và giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ trasaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.

Ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết thanh thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư thì những bệnh nhân này phải được  điều trị trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.

Ở bệnh nhân có bệnh viêm phổi kẻ dùng các thuốc nhóm Statin: Một số trường hợp đã được báo cáo, đặc biệt với những trường hợp dùng trong thời gian dài. Các triệu chứng có thể gặp phải như khó thở, ho và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi,  giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân có dấu hiệu mắc viêm phổi kẽ, cần ngưng sử dụng Rosuvastatin.

Bệnh nhân đái tháo đường: Bệnh nhân có mức đường máu khi đói trong khỏang 5.6 - 6.9 mmoL/L, có sử dụng rosuvastatin làm tăng các nguy cơ đái tháo đường và làm nặng thêm tình trạng bệnh.

Bệnh nhân sử dụng  các tác nhân ức chế Protease (PI - Protease Inhibitor) khi dùng đồng thời với Rosuvastatin có thể gay rối lọan lipid. Các tác nhân PI ức chế enzyme chuyển hóa ở gan CYP 3A4 là emzyme có thể tham gia vào quá trình chuyển hóa của Statin. Do đó sự phối hợp đồng thời của Rosuvastatin với các tác nhân làm tăng nồng độ trong máu của các Statin.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Cyclosporin dùng đồng thời với rosuvastatin các giá trị AUC của rosuvastatin cao hơn trung bình gấp 7 lần nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Dùng đồng thời rosuvastatin với các chất đối kháng vitamin K có thể làm tăng trị số INR. Dùng đồng thời rosuvatatin với hỗn dịch kháng acid chứa nhôm và Magie hydroxid làm giảm khỏang 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương.

Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid khác: Dùng đồng thời rosuvastatin với gemfibrozil tăng gấp 2 lần cácc chỉ số Cmax và AUC của rosuvastain. Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc chuyên biệt cho thấy không có tương tác dược động đáng kể với fenofibrat, tuy nhiên tương các về dược lực có thể xảy ra. Gemfibrozil, fenofibrat, các fibrate khác và niacin (acid

nicotinic) ở các liều hạ lipid(> 1g/ngày) làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng đồng thời với các chất ức chế men HMG -CoA reductase, có thể là vì những chất này có thể gây bệnh lý về cơ khi dùng riêng lẻ.

Dùng đồng thời rosuvastatin với erythromycin làm giảm 20% AUC (0-t) và 30% Cmax của rosuvastatin.

Thuốc viên uống ngừa thai/liệu pháp thay thế hormone: Dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc viên uống ngừa thai làm tăng 26%AUC ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ này trong huyết tương khi chọn uống thuốc ngừa thai. Chưa có dữ liệu dược động học trên những bệnh nhân dùng đồng thời rosuvastatin và HRT, vì vậy không thể loại trừ khả năng có tác động tương tự.

Tương tác với Ezetimid: Làm giảm đáng kể mật độ L-LDL ở gần 70% bênh nhân có nồng độ Cholesterol cao, cao hơn so với khi dùng Rosuvastain một mình. Ngoài ra sự phối hợp này còn làm giảm các thành phần lipid khác như cholestol tổng số, triglycerid,apoliporotein B.

Phối hợp với các tác nhân ức chế protease (Pl-protease inhibitor như lopinavir/ritonavir-):Thận trọng khi dùng đồng thời, do các tác nhân này có thể làm tăng nồng độ của Rosuvastain trong máu do đó có thể điều chỉnh giảm liều Rosuvastatin nếu cần thiết.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Các phản ứng ngọai ý được ghi nhận khi dùng rosuvastatin thông thường nhẹ và thoáng qua.

Rối lọan hệ miễn dịch: Hiếm gặp : các phả ứng quá mẫn, kể cả phù mạch.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt.

Rối loạn hệ tiêu hóa: Thường gặp: táo bón, buồn nôn, đau bụng. Hiếm gặp: viêm tụy

Rối loạn da và mô dưới da: ít gặp: ngứa, phát tán, mề đay.

Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Thương gặp: đau cơ, Hiếm gặp,Bệnh cơ, tiêu cơ vân.

Các rối loạn tổng quát: thường gặp, suy nhược.

Tác động trên thận: Protein thận, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay tiến triển.

Tác động trên hệ cơ xương: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tác động trên hệ cơ xương như đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng và rất hiếm trường hợp tiêu cơ  vân mà đôi khi có sự liên quan đến sự tổn thương chức năng thận đã được nghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin.

Tác động trên gan: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tăng trasaminase theo liều đã được nghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thóang qua.

Tăng nồng độ CK theo liều dùng được quan sát thấy ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp là nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu  nồng độ CK tăng > 5xULN) , viêc điều trị nên ngưng tạm thời.

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG:

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày.

Liều khởi đầu dùng cho người lớn: ½ - 1 viên/lần/ngày. Việc chọn liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 2 viên/lần/ngày sau 4 tuần. Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận : không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa

Bệnh nhân có yếu tố tăng nguy cơ bệnh lý về cơ: Nên uống với liều 5mg/lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan: Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nòng độ và thời gian không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-pugh< 7. Tuy nhiên  mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bênh nhân có điểm số Chiid-pugh 8 và 9 . Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Chiid-pugh trên 9.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Không sử dụng được

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC : Được sử dụng.

BẢO QUẢN : Để nơi khô mát, nhiệt độ từ 20 – 300C, tránh ánh sáng.

 

 

- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. - Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
Vẩn đục pha lê thể. - Xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch). - Đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển.
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. - Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. - Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. - Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn: - Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp. - Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
Dùng rửa mũi trong các trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi. Dùng nhỏ và bơm rửa mắt, mũi hàng ngày. Dùng thích hợp cho trẻ sơ sinh và người lớn.
Điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm
Forvastin 20 được chỉ định cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid, làm tăng HDL cholesterol,
Điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp....
Giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường tuần hòan não và tuần hoàn ngọai biên
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể , giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị còi xương chậm lớn ở trẻ em , chứng lõang xương ở người cao tuổi
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể, giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị chứng lõang xương
- Giúp kích thích tiêu hóa, hỗ trợ cơ thể trong các trường hợp đau bụng lạnh, ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn.
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng cơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.....
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Đường hô hấp: -Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh việm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxalla catarhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. - Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus, inflyenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. - Viêm họng, viêm Amidn do Streptococcus pyogenes ở bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt....
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron ...
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hay dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau : Đường hô hấp: Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh viêm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. Viêm họng, viêm Amidan do Streptococcus pyogenes ở những bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317