Đối tác
EFTIMOXIN
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

CHỈ ĐỊNH:

Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis.
Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn: Streptococcus pneumoniae, H. parain fluenzae, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Moraxella catarrhalis.

Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus  aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: áp xe dười da không biến chứng đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào da.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin hoặc quinolon khác, hoặc các thành phần khác của thuốc.

Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do trên thực nghiệm cho thấy thuốc có thể cho thấy thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực.

Người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng thuốc chống lọan nhịp tim nhóm 1A (quinidin, procainamid), nhóm III (amiodaron, sotalon).

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

THẬN TRỌNG:

Do moxifloxacin có thể gây ra khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ nên thận trọng khi sử dụng cùng một số thuốc khác có thể gây ra khỏang QT kéo dài như: Cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống lọan thần.

Thận trọng khi sử dụng với những người bệnh có bệnh lý thần kinh trung ương như xơ động mạch não nặng, động kinh, vì có thể gây co giật.

Do có thể gây ngủ gà (ít gặp) nên thận trọng với những người lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Uống moxifloxacin xa với thời điểm dùng các thuốc sau ít nhất 4 giờ hoặc 8giờ: Các thuốc antacid có chứa magnesi, nhôm hoặc calci; thuốc có chứa các cation kim lọai như sắt, multivitamin có chứa kẽm, sucrafat, didanosin dạng viêm nhai được hoặc hòa tan có đệm hoặc bột pha với antacid dành cho trẻ em.

Khi dùng cùng warfarin, moxifloxacin làm tăng tác dụng chống đông máu, thời gian prothrombin kéo dài, tăng chỉ số INR.

Các thuốc chống viêm không steroid khi dùng cùng moxifloxacin có thể tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.

Cộng hưởng tác dụng gây khỏang QT kéo dài khi dùng moxifloxacin với các thuốc như: cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống lọan thần.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp: Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy, chóng mặt.

Ít gặp: Tiêu hóa: đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối lọan vị giác ở mức độ nhẹ; Thần kinh: Đau đầu, co giật, trầm cảm, lũ lẫn, run rẩy, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng ngủ gà; Da: ngứa, ban đỏ; Cơ xương: đau khớp, đau cơ.

Hiếm gặp: Điện tâm đồ: khoảng QT kéo dài. Đứt gân achille và các gân khác, tiêu chảy do C.difficile; Thần kinh: ảo giác, rối lọan tầm nhìn, suy nhược, có ý nghĩ tự sát.

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc .

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: không sử dụng được.

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG:

Uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn. Nên dùng thuốc xa với thời điểm uống các thuốc sau (ít nhất trước 4 giờ hoặc sau 8giờ): Các thuốc antacid có chứa magnesi, nhôm hoặc calci, thuốc có chứa các cation kim loại như sắt, multivitamin có chứa kẽm, sucrafat, difanosin dạng viên nhai được hoặc hòa tan có đệm hoặc dạng bột pha với antacid dành cho trẻ em.

Liều dùng ở người lớn: 1 viên/ngày, uống 1 lần.

Thời gian điều trị: Nhiễm khuẩn xoang cấp và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng : 10ngày, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 7 ngày; Đợt  cấp của viêm phế quản mạn tính : 5 ngày.

- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. - Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
Vẩn đục pha lê thể. - Xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch). - Đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển.
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. - Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. - Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. - Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn: - Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp. - Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
Dùng rửa mũi trong các trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi. Dùng nhỏ và bơm rửa mắt, mũi hàng ngày. Dùng thích hợp cho trẻ sơ sinh và người lớn.
Điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm
Forvastin 20 được chỉ định cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid, làm tăng HDL cholesterol,
Điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp....
Giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường tuần hòan não và tuần hoàn ngọai biên
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể , giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị còi xương chậm lớn ở trẻ em , chứng lõang xương ở người cao tuổi
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể, giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị chứng lõang xương
- Giúp kích thích tiêu hóa, hỗ trợ cơ thể trong các trường hợp đau bụng lạnh, ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn.
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng cơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.....
Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai ra kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Đường hô hấp: -Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh việm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxalla catarhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. - Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus, inflyenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. - Viêm họng, viêm Amidn do Streptococcus pyogenes ở bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt....
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron ...
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hay dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau : Đường hô hấp: Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh viêm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. Viêm họng, viêm Amidan do Streptococcus pyogenes ở những bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317