Đối tác
ACM CONTROL 1
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

THÀNH PHẦN: Cho 1 viên nén
Acenocoumarol ......................................4 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
- Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
- Dự phòng huyết khối trong ống thông.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm đã biết với các dẫn chất coumarin hay thành phần có trong thuốc.
- Suy gan nặng.
- Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại.
- Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
- Giãn tĩnh mạch thực quản.
- Loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển.
- Không được phối hợp với aspirin liều cao, thuốc chống viêm không steroid nhân pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo; phenylbutazol, cloramphenicol, diflunisal.
THẬN TRỌNG
- Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh trong quá trình điều trị (nguy cơ uống thuốc nhầm). - Hướng dẫn cẩn thận để họ tuân thủ chỉ định chính xác, hiểu rõ nguy cơ và thái độ xử lý, nhất là với người có tuổi.
- Phải nhấn mạnh việc uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm.
- Phải kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và tại cùng một nơi.
- Trường hợp can thiệp ngoại khoa, phải xem xét từng trường hợp để điều chỉnh hoặc tạm ngừng dùng thuốc chống đông máu, căn cứ vào nguy cơ huyết khối của người bệnh và nguy cơ chảy máu liên quan đến từng loại phẫu thuật.
- Theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều cho phù hợp ở người suy gan, suy thận hoặc hạ protein máu.
- Tai biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị nên cần theo dõi chặt chẽ, đặc biệt khi bệnh nhân ra viện trở về nhà.
Thời kỳ mang thai: Đã có thống kê khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc này trong quý đầu thai kỳ. Vào các quý sau, vẫn thấy có nguy cơ (cả xảy thai). Vì vậy chỉ dùng thuốc khi không thể cho heparin.
Thời kỳ cho con bú: Tránh cho con bú. Nếu phải cho bú thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Acenocoumarol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR):
- Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu...
- Đôi khi xảy ra tiêu chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ.
- Hiếm khi xảy ra: Rụng tóc; hoại tử da khu trú, có thể do di truyền thiếu protein C hay đồng yếu tố là protein S; mẩn da dị ứng.
- Rất hiếm thấy bị viêm mạch máu, tổn thương gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Xem mục quá liều và xử trí.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm đạt mục đích ngăn cản cơ chế đông máu tới mức không xảy ra huyết khối nhưng tránh được chảy máu tự phát. Liều dùng tuỳ thuộc vào đáp ứng điều trị của từng người.
- Liều cho người lớn trong hai ngày đầu là 4 mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học sẽ cho phép xác định liều điều trị. Liều này thường từ 1 đến 8 mg/ngày. Việc điều chỉnh thường tiến hành từng nấc 1 mg.
Theo dõi sinh học và điều chỉnh liều:
- Test sinh học thích hợp là đo thời gian prothrombin (PT) biểu thị bằng tỷ số chuẩn hoá quốc tế INR (International Normalized Ratio). Thời gian prothrombin cho phép thăm dò các yếu tố II, VII, X là những yếu tố bị giảm bởi thuốc kháng vitamin K. Yếu tố IX cũng bị giảm bởi thuốc kháng vitamin K, nhưng không được thăm dò bởi thời gian prothrombin .
- INR là một cách biểu thị thời gian Quick có tính đến độ nhạy của thuốc thử (thromboplastin) dùng để làm test, nên giảm được những thay đổi thất thường giữa các labo.
- Khi không dùng thuốc kháng vitamin K, INR ở người bình thường là 1. Khi dùng thuốc trong những tình huống dưới đây, trong đa số trường hợp đích INR cần đạt là 2,5, giao động trong khoảng 2 và 3. INR dưới 2 phản ánh dùng thuốc chống đông máu chưa đủ. INR trên 3 là dùng thừa thuốc. INR trên 5 là có nguy cơ chảy máu.
- Nhịp độ kiểm tra sinh học: lần kiểm tra đầu tiên tiến hành 48 giờ ± 12 sau lần uống thuốc kháng vitamin K đầu tiên để phát hiện sự tăng nhạy cảm của cá nhân. Nếu INR trên 2, báo hiệu sẽ quá liều khi cân bằng, vì vậy phải giảm bớt liều. Lần kiểm tra thứ 2 thường tiến hành 3-6 ngày sau. Những lần kiểm tra sau tiến hành từng 2 - 4 ngày cho tới khi INR ổn định, sau đó cách xa dần, dài nhất là một tháng một lần.
- Cân bằng điều trị đôi khi chỉ đạt sau nhiều tuần. Sau mỗi lần thay đổi liều, phải kiểm tra INR 2 - 4 ngày sau đó và nhắc lại cho tới khi đạt ổn định.
- Nhìn chung, INR từ 2 - 3 được khuyến cáo để phòng hoặc điều trị huyết khối tắc tĩnh mạch, bao gồm nghẽn mạch phổi, rung nhĩ, bệnh van tim, hoặc van sinh học. INR từ 2,5 đến 3,5 được khuyến cáo sau nhồi máu cơ tim, bệnh nhân van tim cơ học, hoặc ở một số bệnh nhân có huyết khối hoặc hội chứng kháng phospholipid. INR cao hơn có thể được khuyến cáo cho tắc mạch tái phát.
- Liều dùng cho trẻ em: Kinh nghiệm dùng thuốc chống đông uống cho trẻ em còn hạn chế, việc bắt đầu và theo dõi phải tiến hành tại cơ sở chuyên khoa.

- Nên tránh dùng thuốc chống đông uống cho trẻ đang bú dưới 1 tháng tuổi. Liều trung bình khi cân bằng để đạt INR từ 2 đến 3 tuỳ thuộc vào tuổi và cân nặng: ở trẻ em trên 3 tuổi, liều tính theo kg thể trọng gần như của người lớn.
- Liều khởi đầu cho trẻ em tính theo mg/kg/ngày như sau:





- Nhịp độ uống thuốc, theo dõi INR để điều chỉnh liều hàng ngày cũng tương tự như ở người lớn.
- Liều ở người cao tuổi: Liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn. Liều trung bình cân bằng trong điều trị thường chỉ bằng 1/2 tới 3/4 liều người lớn.
- Điều trị nối tiếp heparin-liệu pháp: Do tác dụng chống đông máu chậm của các thuốc kháng vitamin K, nên heparin phải được duy trì với liều không đổi trong suốt thời gian cần thiết, nghĩa là cho tới khi INR nằm trong trị số mong muốn 2 ngày liên tiếp. trong trường hợp có giảm tiểu cầu do heparin, không nên cho kháng vitamin K sớm ngay sau khi ngừng heparin vì có nguy co tăng đông máu do protein S (chống đông máu) bị giảm sớm. Chỉ cho kháng vitamin K sau khi đã cho các thuốc kháng thrombin (danaparsid hoặc hirudin).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC :
Rất nhiều thuốc có thể tương tác với thuốc kháng vitamin K nên cần theo rõi người bệnh 3-4 ngày sau khi thêm hay bớt thuốc phối hợp.
Chống chỉ định phối hợp
- Aspirin (nhất là với liều cao trên 3 g/ngày) làm tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và chuyển dịch thuốc uống chống đông máu ra khỏi liên kết với protein huyết tương.
- Miconazol: Xuất huyết bất ngờ có thể nặng do tăng dạng tự do trong máu và ức chế chuyển hoá của thuốc kháng vitamin K.Phenylbutazon làm tăng tác dụng chống đông máu kết hợp với kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá.
- Thuốc chống viêm không steroid, nhóm pyrazol: tăng nguy cơ chảy máu do ức chế tiểu cầu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá.
Không nên phối hợp:
- Aspirin với liều dưới 3 g/ngày.
- Các thuốc chống viêm không steroid, kể cả loại ức chế chon lọc COX-2
- Cloramphenicol: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do làm giảm chuyển hoá thuốc này tại gan. Nếu không thể tránh phối hợp thì phải kiểm tra INR thường xuyên hơn, hiệu chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngừng cloramphenicol.
- Diflunisal: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương. Nên dùng thuốc giảm đau khác, thí dụ paracetamol.
Thận trọng khi phối hợp:
Allopurinol, aminoglutetimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (trừ hydrocortison dùng điều trị thay thế trong bệnh Addison), cyclin, thuốc gây độc tế bào, cibrat, các azol trị nấm, fluoroquinolon, các loại heparin, nội tiết tố tuyến giáp, thuốc gây cảm ứng enzym, các statin, macrolid (trừ spiramycin), neviparin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifyllin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid (sulfametoxazol, sulfafurazol, sulfamethizol), sucralfat, thuốc trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, vitamin E trên 500 mg/ngày, alcool, thuốc chống tập kết tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối,...cũng làm thay đổi tác dụng chống đông máu.
QUY CÁCH  ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ×10 viên nén, Hộp10 vỉ×10 viên nén .
BẢO QUẢN: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
 

Hỗ trợ ngăn ngừa và hỗ trợ làm giảm các chứng viêm đau khớp, đặc biệt là khớp gối, vai, cột sống. Giúp tái tạo mô sụn và dịch khớp, tăng tính dẻo dai và độ bền cho sụn khớp, giúp khớp vận động linh hoạt hơn. Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào gan do tác nhân rượu bia. Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu khi uống nhiều rượu bia như đau đầu, buồn nôn, nổi mẩn, mệt mỏi. Giúp tăng cường chức năng gan, giúp chuyển hóa các dưỡng chất thiết yếu của cơ thể (protid, glucid, lipid), tăng cường và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp mệt mỏi, làm việc quá sức, sau khi bị bệnh.
IONA f Emulsion Công dụng: Sữa dưỡng ẩm mềm mịn, thấm sâu và duy trì khả năng dưỡng ẩm ưu việt cho da, mang lại làn da mềm mại, giúp hồi phục và tái tạo da bị hư tổn do quá trình oxy hóa theo tuổi tác. Sản phẩm phù hợp cho cả da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác).
IONA f UV Base Công dụng: Kem chống nắng ngăn ngừa tia UV, giúp bảo vệ da tối đa. Thành phần chondroitin và ion khoáng tăng cường khả năng dưỡng ẩm và chăm sóc da. Sản phẩm có thể sử dụng như kem nền trang điểm, giúp che giấu khuyết điểm, mang lại làn da đẹp tự nhiên.
IONA f Rich Lotion Công dụng: Lotion đậm đặc với chondroitin và ion khoáng giúp tăng cường dưỡng ẩm da với khả năng thấm sâu, cho cảm giác dễ chịu. giúp làn da mịn màng, phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác). Sản phẩm không có chất tạo màu và không chứa alcohol.
IONA f Rich Foam Công dụng: Sữa rửa mặt dưỡng ẩm với lớp bọt mịn nhẹ nhàng loại bỏ bụi bẩn và các chất bài tiết qua da mang lại cảm giác cho da sạch mịn màng và tươi mát. Thành phần chondroitin, ion khoáng cùng các chiết xuất thảo dược tăng cường tác dụng dưỡng ẩm, duy trì độ ẩm trên da, cải thiện các dấu hiệu lão hóa da, phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác). Sản phẩm với hương hoa cỏ tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu.
IONA f Gel Cleansing Công dụng: Gel tẩy trang giúp nhẹ nhàng loại bỏ các lớp trang điểm giúp mang lại cảm giác sạch mịn màng và dễ chịu. Không chỉ tẩy trang đơn thuần, sản phẩm còn có tác dụng dưỡng ẩm, duy trì độ ẩm trên da. Sản phẩm phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt đối với tình trạng khô da do tuổi tác).
IONAVIE Day Protector FB Công dụng: Kem chống nắng ngăn ngừa tia UV, giúp bảo vệ da. Ngoài ra sản phẩm còn có tác dụng giúp dưỡng ẩm và chăm sóc da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm).
IONAVIE Jelly Cream Công dụng: Kem dưỡng ẩm tăng cường với khả năng thấm sâu vào da, dưỡng ẩm tức thời, mang lại sự thoải mái, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, sáng bóng, và hỗ trợ bảo vệ da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm), thích hợp cho người không thích dùng dạng kem đơn thuần.
IONAVIE Charging Repair Milk Công dụng: Sữa dưỡng ẩm với khả năng thấm sâu và tăng cường tác dụng dưỡng ẩm da, giúp hồi phục và tái tạo da bị hư tổn do quá trình oxy hóa, duy trì chức năng hàng rào bảo vệ da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm).
IONAVIE Tune Conc Essence Công dụng: Tinh chất đậm đặc với 20 loại chiết xuất thảo dược, ion khoáng và sữa ong chúa, giúp tăng cường tác dụng dưỡng ẩm và chăm sóc da từ sâu bên trong, tăng khả năng hấp thu cho lotion và cream, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Conditioning Lotion Công dụng: Lotion với 13 loại chiết xuất thảo dược cùng ion khoáng tăng cường dưỡng ẩm da với khả năng thấm sâu hoàn toàn và nhanh chóng, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, mịn màng, cân bằng độ pH cho da, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (phù hợp cho cả da khô và da nhờn). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Milky Wash Công dụng: Sữa rửa mặt dưỡng ẩm với lớp bọt mịn giúp rửa sạch nhẹ nhàng cho làn da, loại bỏ bụi và các chất nhờn trên da. Với 13 loại chiết xuất thảo dược cùng ion khoáng có tác dụng dưỡng ẩm, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, mịn màng, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Relaxoff Cleansing Cách dùng: Lấy một lượng vừa đủ (2-3 nhát bơm) dung dịch tẩy trang vào lòng bàn tay & nhẹ nhàng thoa đều trên toàn bộ khuôn mặt để hòa đều với lớp trang điểm. Sau đó rửa với nứơc lạnh hoặc nước ấm, và rửa lại với sữa rửa mặt. Sản phẩm này có thể dùng được khi tay ướt.
Chiết xuất từ sụn heo - Swine Cartilage Extract (chứa Chondroitin sulfate and Type II Collagen) Tương đương Chondroitin sulfate...400 mg Methylsulfonylmethane (MSM).......100 mg Boswellia Serrata extract........12,5 mg Dry Yeast (chứa S-adenosylmethionine - SAMe) .10 mg CÔNG DỤNG: Hỗ trợ ngăn ngừa và hỗ trợ làm giảm các chứng viêm đau khớp, đặc biệt là khớp gối, vai, cột sống. Giúp tái tạo mô sụn và dịch khớp, tăng tính dẻo dai và độ bền cho sụn khớp, giúp khớp vận động linh hoạt hơn. Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào gan do tác nhân rượu bia, thuốc, hóa chất. Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu khi uống nhiều rượu bia như đau đầu, buồn nôn, nổi mẩn, mệt mỏi. Giúp tăng cường chức năng gan, giúp chuyển hóa các dưỡng chất thiết yếu của cơ thể (protid, glucid, lipid), tăng cường và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp mệt mỏi, làm việc quá sức, sau khi bị bệnh. Nhà sản xuất : ZERIA Pharmaceutical Co., Ltd. 10-11, Nihonbashi Kobuna-cho, Chuo-ku, Tokyo 103-8351 Japan Nhập khẩu và phân phối: Cty Cổ phần Dược phẩm 3/2 601 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Q. 10, Tp.HCM Điện thoại: 39700025 - 37422612 * Fax: 39700182 Email: duocpham32@ft-pharma.com * Website: www.ft-pharma.com http://www.zeria.co.jp/english/ http://www.hepa-w.jp/
Giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào gan do tác nhân rượu bia. Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu khi uống nhiều rượu bia như đau đầu, buồn nôn, nổi mẩn, mệt mỏi. Giúp tăng cường chức năng gan, giúp chuyển hóa các dưỡng chất thiết yếu của cơ thể (protid, glucid, lipid), tăng cường và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp mệt mỏi, làm việc quá sức, sau khi bị bệnh. Nhà sản xuất : ZERIA Pharmaceutical Co., Ltd. 10-11, Nihonbashi Kobuna-cho, Chuo-ku, Tokyo 103-8351 Japan Nhập khẩu và phân phối: Cty Cổ phần Dược phẩm 3/2 601 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Q. 10, Tp.HCM Điện thoại: 39700025 - 37422612 * Fax: 39700182 Email: duocpham32@ft-pharma.com * Website: www.ft-pharma.com http://www.zeria.co.jp/english/ http://www.hepa-w.jp/
- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. - Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn: - Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp. - Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
Dùng rửa mũi trong các trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi. Dùng nhỏ và bơm rửa mắt, mũi hàng ngày. Dùng thích hợp cho trẻ sơ sinh và người lớn.
Điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317