Đối tác
Hỗ trợ trực tuyến
Thông tin hữu ích
Liên kết website
Thống kê
 Đang trực tuyến :  3
 Số lượt truy cập :  3089742
IONA f - SỮA RỬA MẶT DƯỠNG ẨM
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

Số công bố: 12478/16/CBMP-QLD.


Công dụng: Sữa rửa mặt dưỡng ẩm với lớp bọt mịn nhẹ nhàng loại bỏ bụi bẩn và các chất bài tiết qua da mang lại cảm giác cho da sạch mịn màng và tươi mát. Thành phần chondroitin, ion khoáng cùng các chiết xuất thảo dược tăng cường tác dụng dưỡng ẩm, duy trì độ ẩm trên da, cải thiện các dấu hiệu lão hóa da, phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác). Sản phẩm với hương hoa cỏ tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu.


Cách dùng: Làm ướt miếng lưới tạo bọt (đính kèm trong hộp) & lấy một lượng vừa đủ sữa rửa mặt để trên miếng lưới, nhẹ nhàng xoa bóp miếng lưới để tạo thành lớp bọt mịn. Khi đã có đủ bọt, lấy bọt trên lưới và dùng lòng bàn tay thoa tròn đều lớp bọt mịn lên mặt, sau đó nhẹ nhàng rửa sạch.


Thành phần chính: Water, Stearic acid, Myristic acid, Glycerin, Peg-8, Potassium hydroxide, Lauric acid, Butylene glycol, Glyceryl stearate se, Sodium chondroitin sulfate, Shale extract, Glucosyl ceramide, Royal jelly extract, Hydroxypropyltrimonium hyaluronate, Soluble collagen, Squalane, Lactobacillus/pear juice ferment filtrate, Cymbopogon schoenanthus, Leaf/stem extract, Sapindus trifoliatus fruit extract, Eugenia caryophyllus (clove) flower extract, Artemisia capillaris flower extract, Hydrolyzed conchiolin protein, Palmitoyl tetrapeptide-7, Palmitoyl tripeptide-1, Tocopherol, Alpha-glucan, Carbomer, Polyquaternium-7, Polyquaternium-39, Phytosteryl/octyldodecyl lauroyl glutamate, Sodium lactate, Polysorbate 20, Glyceryl caprylate, Trisodium hedta, Phenoxyethanol, Methylparaben, Ethylparaben, Propylparaben, Fragrance.


Bảo quản: Tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao. Để xa tầm tay trẻ em.


Lưu ý: Tránh tiếp xúc với mắt. Nếu lỡ bị dính vào mắt, phải rửa sạch ngay với nước lạnh hoặc nước ấm. Không nên dùng trên vùng da bị kích ứng hoặc có bất thường như bị tổn thương, sưng hoặc nổi mẩn.
Khối lượng tịnh: 120g.


Sản xuất tại: Nhật Bản.
Nhà sản xuất: IONA International Corporation, 9-17 Nihonbashi Kobunacho, Chuoku, Tokyo 103-0024, Japan.
Nhập khẩu và chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường: Cty Cổ phần Dược phẩm 3/2, 601 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh.

Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. - Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. - Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. - Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. - Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn: - Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp. - Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
Dùng rửa mũi trong các trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi. Dùng nhỏ và bơm rửa mắt, mũi hàng ngày. Dùng thích hợp cho trẻ sơ sinh và người lớn.
Điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm
Forvastin 20 được chỉ định cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid, làm tăng HDL cholesterol,
Điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp....
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng cơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.....
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis.
Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai ra kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Đường hô hấp: -Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh việm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxalla catarhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. - Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus, inflyenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. - Viêm họng, viêm Amidn do Streptococcus pyogenes ở bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt....
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron ...
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hay dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau : Đường hô hấp: Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh viêm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. Viêm họng, viêm Amidan do Streptococcus pyogenes ở những bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Viêm xương khớp. Cơn gout cấp hay giả gout. Đau sau nhổ răng. Đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. Thống kinh. Đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.
Dùng trong các trường hợp: Khó bài xuất đàm, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản. Các triệu chứng viêm và phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Cầm máu sau các cuộc tiểu phẫu. Phối hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng.
Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E. Đồng thời vitamin E còn có tác dụng như là một chất chống oxy hóa, giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa của các gốc tự do.
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317