• Mô tả
  • Đánh giá (0)

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG: cho 1 ống 5 ml
Acid ascorbic ………………………………… 500 mg

CHỈ ĐỊNH:
– Phòng và điều trị bệnh scorbut.
– Các trường hợp cần bổ sung vitamin C mà người bệnh không thể dùng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Chống chỉ định dùng acid ascorbic liều cao cho người bị thiếu hụt glucose -6-phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán).
Chống chỉ định những trường hợp tăng oxalat niệu (tăng nguy cơ sỏi thận).

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Cách dùng: dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.
– Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc gây đau tại nơi tiêm.
Liều dùng:
Người lớn:
– Điều trị bệnh scorbut: 0,5 – 1 g/ngày
– Phòng bệnh scorbut: 0,2 – 0,5 g/ngày
Trẻ em: Điều trị bệnh scorbut: 100 – 300 mg/ngày.

TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC
– Các thuốc kích thích sự thoái hóa của acid ascorbic bao gồm: aspirin, nicotin từ thuốc lá, rượu, chất ức chế sự thèm ăn, sắt, phenytoin, một số loại thuốc chống co giật, thuốc ngừa thai dạng uống có chứa thành phần oestrogen và tetracyclin. Liều cao acid ascorbic có thể gây acid hóa nước tiểu, do đó có thể gây tái hấp thu không mong muốn từ ống thận các thuốc có tính acid, gây ra các phản ứng quá mức. Ngược lại, các thuốc có tính kiềm lại bị giảm sự tái hấp thu, gây giảm hiệu quả điều trị. Liều cao acid ascorbic làm giảm tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống.
– Dùng đồng thời acid ascorbic và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương.
– Vì acid ascorbic là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của acid ascorbic
– Sử dụng acid ascorbic kết hợp với desferrioxamin ở những người bệnh dư sắt để giúp tăng bài tiết sắt có thể làm trầm trọng thêm độc tính do sắt, đặc biệt ở tim, vào giai đoạn đầu điều trị khi đang dư thừa quá nhiều sắt ở mô. Do đó khuyến cáo không sử dụng acid ascorbic trong tháng đầu tiên điều trị với desferrioxamin ở người bệnh có chức năng tim bình thường. Không nên dùng acid ascorbic kết hợp với desferrioxamin ở người bệnh rối loạn chức năng tim.
– Aspirin có thể làm giảm xấp xỉ 1/3 sự hấp thu của acid ascorbic và làm giảm khoảng phân nửa sự bài tiết trong nước tiểu của acid ascorbic. Ảnh hưởng trên lâm sàng chưa rõ.
– Người bệnh suy thận dùng chung thuốc kháng acid chứa nhôm và citrat đường uống có thể gây bệnh não có khả năng tử vong do tăng nồng độ nhôm trong máu. Có bằng chứng cho thấy acid ascorbic có thể gây tác dụng tương tự.
– Thuốc ngừa thai đường uống làm giảm lượng acid ascorbic trong huyết thanh.
TƯƠNG KỴ:
– Tương kỵ với các muối chứa sắt, tác nhân oxy hóa hoặc các muối chứa kim loại nặng, đặc biệt là đồng.
– Acid ascorbic dạng tiêm đã được báo cáo có tương kỵ với aminophyllin, bleomycin sulfat, erythromycin lactobionat, nafcillin natri, nitrofurantoin natri, estrogen kết hợp, natri bicarbonat và sulphafurazoe diethanolamin. Thỉnh thoảng xảy ra tương kỵ phụ thuộc vào pH hoặc nồng độ với chloramphenicol natri succinat.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 10 vỉ x 10 ống 5 ml.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.


Hãy là người đầu tiên nhận xét “CEVITA 500”

028 3977 0966