Đối tác
Hỗ trợ trực tuyến
Thông tin hữu ích
Liên kết website
Thống kê
 Đang trực tuyến :  3
 Số lượt truy cập :  733291
Nhà máy

Nhà máy sản xuất thuốc

Sản phẩm mới
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn: Streptococcus pneumoniae, H. parain fluenzae, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Moraxella catarrhalis. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: áp xe dười da không biến chứng đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào da.
Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai lla kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)hoặc rối lọan lipid máu hỗn hợp llb): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân). Tăng cholesterol gia đình kiểu đồng hợp tử: Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt. Trẻ ở tuổi đi học và dậy thì. Các trường hợp mất máu do: chấn thương, sau phãu thuật, bệnh lý (dạ dày, ruột, nhiễm giun móc), người hiến máu. Khẩu phần ăn hàng ngày không cung cấp đầy đủ sắt, acid folic.
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron. Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp, tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.
Viêm xương khớp. Cơn gout cấp hay giả gout. Đau sau nhổ răng. Đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. Thống kinh. Đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.
Dùng trong các trường hợp: Khó bài xuất đàm, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản. Các triệu chứng viêm và phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Cầm máu sau các cuộc tiểu phẫu. Phối hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng.
Điều trị cao huyết áp. Điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm sóat đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu, Lọai thuốc phối hợp này được dùng trong liệu pháp điều trị tuyến hai.
Các triệu chứng suy giảm trí năng của người lớn tuổi(các rối lọan về chú ý , trí nhớ...) Điều trị triệu chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch chi dưới mãn tính (giai đoạn II). Cải thiện hội chứng Raynaud. Được đề nghị trong vài hội chứng có thể do nghuyên nhân thiếu máu cục bộ như: chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, suy võng mạc.
Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ em. Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: trong một số bệnh như thống kinh, nhứt đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc có chứa thuốc phiện để điều trị đau sau phẫu thuật hay cho người bị đau do ung thư.
Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ em. Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa : trong 1 số bệnh như thống kinh, nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bị đau do ung thư.
Chỉ định triệu chứng chóng mặt khi điều trị với 1 trong 2 thuốc mà không có đáp ứng
Hen phế quản. Viêm phế quản mãn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
Glimepirid được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi không kiểm sóat được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập giảm cân. Glimepirid có thể dùng phối hợp với metformin hoặc với glitazon hoặc với insulin.
Viêm thực quản, viêm dạ dày cao cấp và mạn tính, lóet dạ dày - tá tràng, kích ứng dạ dày , các hội chứng thừa acid như rár bỏng, ợ chua, và hiện tượng tiết nhiều acid. Những rối lọan của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị.


Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 10 Công Trường Quốc Tế, P6, Q3, Tphcm.

MST: 0302408317

Designed & Powered by WEB SO CO.,LTD